Bài viết bởi ThS. Nguyễn Đắc Tú, Trưởng nhóm Đánh giá Chất lượng Sản phẩm, Trung tâm Công nghệ cao Vinmec và ThS. Phạm Thị Thanh, Chuyên viên Đánh giá Chất lượng Sản phẩm, Trung tâm Công nghệ cao Vinmec

Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) được biết đến là sản phẩm có vai trò quan trọng trong quá trình chữa lành vết thương, hình thành mạch máu và tái tạo mô. Trong những năm gần đây, PRP còn được sử dụng như một liệu pháp tiềm năng và ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong điều trị vô sinh và hỗ trợ sinh sản.

1. Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) có rất nhiều công dụng

Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) được biết đến là sản phẩm chứa một lượng lớn các nhân tố tăng trưởng, các chemokine và các cytokine có vai trò quan trọng trong quá trình chữa lành vết thương, hình thành mạch máu và tái tạo mô [6]. PRP đã được chứng minh an toàn trong điều trị bởi nó là sản phẩm tự thân nên không gây ra các đáp ứng miễn dịch và các nguy cơ truyền nhiễm chéo bệnh [7].

Những ứng dụng kinh điển của PRP có thể kể đến gồm ứng dụng trong điều trị tổn thương khớp gối, cơ, gân, dây chằng, trong làm lành nhanh các vết thương phẫu thuật nha khoa, ngoại khoa, điều trị tổn thương, chống lão hóa da, điều trị hói tóc.

Trong những năm gần đây, PRP còn được sử dụng như một liệu pháp tiềm năng và ngày càng được sử dụng nhiều hơn trong điều trị vô sinhhỗ trợ sinh sản. Tỷ lệ vô sinh ngày càng tăng hiện đang là một vấn đề chung trên toàn thế giới. Một trong những nguyên nhân đáng kể là độ tuổi sinh con của phụ nữ tăng cao hơn trước đây. Điều này dẫn tới sự lão hóa của hệ thống sinh sản ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng của buồng trứng, nó gây gián đoạn, thoái hóa sớm và gặp rủi ro trong sinh sản dẫn đến quá trình mãn kinh – được xem như là một giai đoạn kết thúc của quá trình sinh sản [3].

Theo đó, nội mạc tử cung quá mỏng hay bị tổn thương cũng là nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình thực hiện thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), bơm tinh trùng vào bào tương trứng (ICSI), dẫn đến tỉ lệ thụ thai thấp [4, 5]. Dựa trên những công bố gần đây, có thể chia các ứng dụng của PRP trong hỗ trợ sinh sản và điều trị vô sinh thành một số hướng đáng chú ý dưới đây.

XEM THÊM: Tổng quan về huyết tương giàu tiểu cầu và các ứng dụng

Thử nghiệm phương pháp điều trị COVID-19 từ huyết tương của người bệnh đã hồi phục
Huyết tương giàu tiểu cầu (PRP) có rất nhiều công dụng

2. Ứng dụng PRP trong điều trị suy thoái buồng trứng

Năm 2016, tại Hội nghị sức khỏe sinh sản và phôi học của Châu Âu hàng năm được tổ chức ở Phần Lan, Pantos và cộng sự đã báo cáo về 8 phụ nữ tiền mãn kinh bị suy thoái buồng trứng sớm. Sau 1-3 tháng truyền PRP vào buồng trứng cho thấy, chu kỳ kinh nguyệt xuất hiện trở lại và ở cả hai bên buồng trứng đều xuất hiện 2,5 ± 0,71 nang trứng với đường kính 15,2 ± 2,05 mm [8]. Năm 2019, nhóm tác giả tiếp tục báo cáo về trường hợp 2 bệnh nhân nữ (40 và 27 tuổi) bị suy thoái buồng trứng sớm và 1 bệnh nhân nữ ở giai đoạn mãn kinh (46 tuổi) [9]. Tiến hành truyền 4ml PRP vào mỗi bên buồng trứng dưới hướng dẫn của siêu âm đầu dò. Kết quả cho thấy, sau 1-2 tháng điều trị với PRP thì cả 3 bệnh nhân đều xuất hiện kinh nguyệt trở lại, sau 2-6 tháng cả 3 bệnh nhân đều có thai tự nhiên mà không cần sự can thiệp của các phương pháp hỗ trợ sinh sản khác.

Đây là nghiên cứu đầu tiên báo cáo về hiệu quả ứng dụng PRP giúp cho 1 bệnh nhân mãn kinh và 2 bệnh nhân suy thoái buồng trứng sớm thụ thai tự nhiên và không có bất kỳ biến chứng nào xảy ra trong suốt thai kỳ. Một số nghiên cứu khác cũng cho thấy hiệu quả truyền PRP tự thân vào buồng trứng ở những phụ nữ bị tiền mãn kinh giúp trẻ hóa buồng trứng, kích thích hình thành nang trứng, từ đó tăng tỉ lệ thụ thai và tỉ lệ sinh [10-12]. Ngoài ra, PRP còn được chứng minh là có hiệu quả trong tăng cường hình thành mạch máu và chất lượng của mảnh ghép trong ghép mô buồng trứng [13].

3. Ứng dụng PRP trong điều trị hội chứng Asherman

Hội chứng Asherman là một tình trạng hiếm gặp, mắc phải của tử cung. Hội chứng này xảy ra sau khi nạo thai hoặc nạo tử cung sau sinh, nhất là khi tử cung có sự nhiễm trùng. Ngoài ra, còn do thủ thuật phẫu thuật lấy thai…gây tổn thương nội mạc dẫn tới ít kinh, vô kinh, thậm chí là vô sinh. Bệnh đặc trưng bởi sự hình thành của các vùng dính (mô sẹo) trong tử cung hoặc cổ tử cung dẫn đến khoang tử cung hẹp [14-16].

Năm 2018, nghiên cứu đầu tiên của Aghajanova và cộng sự [17] báo cáo hiệu quả sử dụng PRP cho 2 bệnh nhân nữ thuộc hội chứng Asherman. Sau 2 lần truyền PRP, bệnh nhân 34 tuổi mang thai tự nhiên, dưới sự hỗ trợ của IVF bệnh nhân 40 tuổi mang thai đôi. Thai kỳ của cả 2 bệnh nhân diễn ra bình thường và không xuất hiện biến chứng nào.

hội chứng Asherman
Hình ảnh hội chứng Asherman

4. Ứng dụng PRP trong điều trị nội mạc tử cung mỏng

Lớp nội mạc tử cung quá mỏng (< 7mm) hoặc bị tổn thương gây ảnh hưởng tới quá trình thụ thai tự nhiên hoặc quá trình thực hiện IVF/ICSI. Năm 2015, Chang và cộng sự [18] đã có những công bố đầu tiên ứng dụng PRP trong điều trị cho 5 bệnh nhân thực hiện IVF nhiều lần nhưng thất bại do lớp nội mạc tử cung mỏng. Kết hợp điều trị với liệu pháp sử dụng hormone thay thế, sau 2 lần truyền PRP, nội mạc tử cung của cả 5 bệnh nhân đều >7 mm. Nhiều nghiên cứu sau đó cũng báo cáo hiệu quả ứng dụng PRP trong thúc đẩy nội mạc tử cung phát triển, tăng độ dày, cải thiện chức năng giúp tăng khả năng thụ thai [19-22].

Hiện nay Trung tâm Công nghệ Cao, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Times City đang cung cấp sản phẩm huyết tương giàu tiểu cầu phục vụ cho điều trị các tổn thương về cơ, gân, dây chằng, khớp và thẩm mỹ da như trẻ hóa da mặt, các vũng da cơ thể cũng như chống lão hóa da. Sản phẩm PRP tại Vinmec được điều chế trong hệ thống phòng sạch đạt tiêu chuẩn quốc tế ISO 14644-1, quy trình điều chế sử dụng hệ thống máy móc hiện đại được sản xuất theo quy trình ISO 13485. Các bác sỹ chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình. Cơ xương khớp và Thẩm mỹ của Vinmec là những chuyên gia trong lĩnh vực sử dụng huyết tương giàu tiểu cầu khi đã thực hiện điều trị cho gần 1000 khách hàng trong hai năm 2018-2019. Với những lý do trên, có thể khẳng định sản phẩm huyết tương giàu tiểu cầu được cung cấp bởi Bệnh viện Vinmec Times City là sản phẩm có tính an toàn và hiệu quả cao nhất tại Việt Nam hiện nay.

Tài liệu tham khảo

  1. Mills, M., et al., Why do people postpone parenthood? Reasons and social policy incentives. Hum Reprod Update, 2011. 17(6): p. 848-60.
  2. Mathews, T.J. and B.E. Hamilton, Mean Age of Mothers is on the Rise: United States, 2000-2014. NCHS Data Brief, 2016(232): p. 1-8.
  3. Finch, C.E., The menopause and aging, a comparative perspective. J Steroid Biochem Mol Biol, 2014. 142: p. 132-41.
  4. Revel, A., Defective endometrial receptivity. Fertil Steril, 2012. 97(5): p. 1028-32.
  5. Casper, R.F., It’s time to pay attention to the endometrium. Fertil Steril, 2011. 96(3): p. 519-21.
  6. Bennett, N.T. and G.S. Schultz, Growth factors and wound healing: biochemical properties of growth factors and their receptors. Am J Surg, 1993. 165(6): p. 728-37.
  7. Weibrich, G., et al., Correlation of platelet concentration in platelet-rich plasma to the extraction method, age, sex, and platelet count of the donor. Int J Oral Maxillofac Implants, 2001. 16(5): p. 693-9.
  8. Pantos, K., et al. Ovarian rejuvenation and folliculogenesis reactivation in peri-menopausal women after autologous platelet-rich plasma treatment. in Proceedings of the 32nd Annual Meeting of ESHRE. 2016. Helsinki, Finland.
  9. Pantos, K., et al., A Case Series on Natural Conceptions Resulting in Ongoing Pregnancies in Menopausal and Prematurely Menopausal Women Following Platelet-Rich Plasma Treatment. Cell Transplant, 2019. 28(9-10): p. 1333-1340.
  10. Sfakianoudis, K., et al., Autologous Platelet-Rich Plasma Treatment Enables Pregnancy for a Woman in Premature Menopause. J Clin Med, 2018. 8(1).
  11. Sfakianoudis, K., et al., A Case Series on Platelet-Rich Plasma Revolutionary Management of Poor Responder Patients. Gynecol Obstet Invest, 2019. 84(1): p. 99-106.
  12. Hosseini, L., et al., Platelet-rich plasma promotes the development of isolated human primordial and primary follicles to the preantral stage. Reprod Biomed Online, 2017. 35(4): p. 343-350.
  13. Callejo, J., et al., Live birth in a woman without ovaries after autograft of frozen-thawed ovarian tissue combined with growth factors. J Ovarian Res, 2013. 6(1): p. 33.
  14. March, C.M., Intrauterine adhesions. Obstet Gynecol Clin North Am, 1995. 22(3): p. 491-505.
  15. Adoni, A., et al., The incidence of intrauterine adhesions following spontaneous abortion. Int J Fertil, 1982. 27(2): p. 117-8.
  16. Touboul, C., et al., Uterine synechiae after bipolar hysteroscopic resection of submucosal myomas in patients with infertility. Fertil Steril, 2009. 92(5): p. 1690-3.
  17. Aghajanova, L., M.I. Cedars, and H.G. Huddleston, Platelet-rich plasma in the management of Asherman syndrome: case report. J Assist Reprod Genet, 2018. 35(5): p. 771-775.
  18. Chang, Y., et al., Autologous platelet-rich plasma promotes endometrial growth and improves pregnancy outcome during in vitro fertilization. Int J Clin Exp Med, 2015. 8(1): p. 1286-90.
  19. Zadehmodarres, S., et al., Treatment of thin endometrium with autologous platelet-rich plasma: a pilot study. JBRA Assist Reprod, 2017. 21(1): p. 54-56.

20. Chang, Y., et al., Autologous platelet-rich plasma infusion improves clinical pregnancy rate in frozen embryo transfer cycles for women with thin endometrium. Medicine (Baltimore), 2019. 98(3): p. e14062.

21. Tandulwadkar, S.R., et al., Autologous Intrauterine Platelet-Rich Plasma Instillation for Suboptimal Endometrium in Frozen Embryo Transfer Cycles: A Pilot Study. J Hum Reprod Sci, 2017. 10(3): p. 208-212.

22. Molina, A., et al., Platelet-rich plasma as an adjuvant in the endometrial preparation of patients with refractory endometrium. JBRA Assist Reprod, 2018. 22(1): p. 42-48.

Bài viết gốc: https://vinmec.com/tin-tuc/thong-tin-suc-khoe/te-bao-goc-cong-nghe-gen/tiem-nang-ung-dung-huyet-tuong-giau-tieu-cau-trong-ho-tro-sinh-san/